Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
ĐOàn luật sư tp Hà Nội
Công ty Luật TNHH Hoàng sa
Tư vấn sở hữu trí tuệ và quyền liên quan
Dịch vụ tư vấn thuế, kế toán, bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng
Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp pháp lý
Luật sư tham gia tố tụng bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng
Dịch vụ thành lập công ty trong nước
Dịch vụ luật sư riêng cho cá nhân, doanh nghiệp

Thủ tục giải quyết tranh chấp vụ án dân sự qua trung tâm hòa giải, đối thoại

Thủ tục giải quyết tranh chấp vụ án dân sự qua trung tâm hòa giải, đối thoại.


 

I. Căn cứ pháp lý thủ tục hòa giải, đối thoại tại Tòa án:

1. Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án (dự thảo 2 ngày 29/3/2019)

2. Công văn số 59/TANDTC-PC ngày 29/3/2019 V/v hướng dẫn bổ sung về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân

3. Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018

4. Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

5. Bộ luật tố tụng hành chính năm 2015.

 

II. Điều kiện để vụ việc thực hiện qua trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án:

Theo quy định tại điều 1 Luật hòa giải, đối thoại

Các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự), khiếu kiện hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính và các bên đồng ý hòa giải, đối thoại tại Tòa án trước khi Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc.

 

III. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp:

1. Tòa án chuyển đơn sang trung tâm hòa giải, đối thoại.

Theo quy định tại điều 24 Luật hòa giải, đối thoại

Khi nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Tòa án vào sổ nhận đơn và xem xét chuyển ngay đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Giám đốc Trung tâm Hòa giải, Đối thoại để phân công Hòa giải viên, Đối thoại viên (trường hợp Tòa án chưa thành lập Trung tâm thì chuyển cho Hòa giải viên, Đối thoại viên được Chánh án Tòa án phân công), đồng thời, thông báo cho các bên liên quan biết trong trường hợp vụ việc có đủ các điều kiện sau đây theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tố tụng hành chính:

a) Thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

b) Không thuộc trường hợp không được hòa giải, đối thoại.

2. Thời hạn giải quyết tranh chấp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Giám đốc Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải phân công một Hòa giải viên, Đối thoại viên xem xét, tiến hành hòa giải, đối thoại, phù hợp với chuyên môn, kinh nghiệm của Hòa giải viên, Đối thoại viên

Theo quy định tại Điều 25 về Thời hạn hòa giải, đối thoại và Mục 2.3 phần 2 công văn 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 hướng dẫn về thời hạn hòa giải, đối thoại:

  • Thời hạn hòa giải, đối thoại không quá 20 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên, Đối thoại viên được phân công. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
  • Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, thời hạn hòa giải, đối thoại có thể kéo dài theo đề nghị của các bên.

Thời hạn hòa giải, đối thoại là 30 ngày; trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn, nhưng không quá 02 tháng.

3. Thông báo phiên hòa giải.

Theo Điều 27 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án về Thông báo về phiên hòa giải, đối thoại thì chậm nhất 07 ngày, trước khi tiến hành phiên hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên, Đối thoại viên phải thông báo cho các bên và những người được mời tham gia phiên hòa giải, đối thoại về thời gian, địa điểm, nội dung tiến hành phiên hòa giải, đối thoại.

4. Mở phiên hòa giải. 

Trung tâm hòa giải, đối thoại mở cuộc đối thoại hòa giải giữa những người liên quan.

5. Kết thúc phiên hòa giải, đối thoại.

Trường hợp 1: Hoãn phiên hòa giải theo quy định tại điều 31 Luật này hòa giải, đối thoại.

Trường hợp 2: Chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại điều 33 Luật hòa giải, đối thoại.

Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại  theo quy định tại điều 32 Luật này

Đối với trường hợp hòa giải thành, đối thoại thành thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải, đối thoại thành.

Theo quy định tại điều 34 về Xử lý hòa giải, đối thoại không thành, không tiến hành hòa giải, đối thoại được thì:

  • Trường hợp hòa giải, đối thoại không thành hoặc không tiến hành hòa giải, đối thoại được quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật này thì Hòa giải viên, Đối thoại viên chuyển đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án đã nhận đơn để tiến hành xem xét, thụ lý vụ việc theo quy định chung của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, trừ những tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này.
  • Thời hạn chuyển đơn là 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại không thành hoặc không tiến hành hòa giải, đối thoại được.

 Như vậy đối với trường hợp hòa giải, đối thoại không thành, hồ sơ sẽ được chuyển lại cho Tòa án để tiến hành thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

 


Hãy liên hệ với chúng tôi
A:  Tòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN
P:  02466564319 - 0911771155   /   F: 02466564319
E:  Luathoangsa@gmail.com
Hotline:  0911771155