Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
ĐOàn luật sư tp Hà Nội
Công ty Luật TNHH Hoàng sa
[email protected] 0911771155
Tư vấn sở hữu trí tuệ và quyền liên quan
Dịch vụ tư vấn thuế, kế toán, bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng
Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp pháp lý
Luật sư tham gia tố tụng bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng
Dịch vụ thành lập công ty trong nước
Dịch vụ luật sư riêng cho cá nhân, doanh nghiệp

Hợp đồng hợp tác kinh doanh - Xuất hoá đơn thế nào?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh - Xuất hoá đơn thế nào?


Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), được hiểu là gì?

Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 định nghĩa như sau: “Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế” (Khoản 9 Điều 3).
Hợp đồng hợp tác kinh doanh được coi là một hình thức đầu tư, mà các bên hợp tác với nhau để thực hiện một hoặc một số hoạt động sản xuất, kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới và kết quả kinh doanh sẽ được phân chia cho các bên tham gia hợp đồng.

Trong quá trình hợp đồng được thực hiện, các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân của mình và nhân danh chính mình để thực hiện hợp đồng. Loại hình hợp đồng này mang nhiều ưu điểm vượt trội, lớn nhất trong đó là ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh không đòi hỏi thành lập một pháp nhân mới. Chính việc này, hợp đồng hợp tác kinh doanh đã giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệm nhiều chi phí cho vận hành và quản trị mà vẫn thu được lợi nhuận từ các khoản đầu tư của mình.

2. Xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Nguyên tắc tài chính của hợp đồng hợp tác kinh doanh thì hai bên phải tuân thủ nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước CHXHCN Việt Nam, được hạch toán, quyết toán vào thành viên thứ nhất. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Theo nguyên lý kế toán và hoạt động hạch toán, việc các nhà đầu tư hợp tác kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận nhưng không cần thành lập pháp nhân mới đặt ra vấn đề về sự cần thiết của loại chứng từ hóa đơn trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Khi tạo ra doanh thu và thu được lợi nhuận, hóa đơn sẽ do ai lập? Hay tất cả các bên đều phải lập?

Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong hợp đồng hợp tác kinh doanh được xác định như sau:

  • Thứ nhất, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
  • Thứ hai, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
  • Thứ ba, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
  • Thứ tư, trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Như vậy, trong các trường hợp kể trên, nếu như ký hợp đồng hợp tác kinh doanh thì chỉ xuất hóa đơn từ một bên cử ra đại diện, không phải xuất hóa đơn lẫn hai bên.

3. Lập hóa đơn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) thế nào?

  • Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật (theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hành hóa và cung ứng dịch vụ).
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh được lập nhằm liên kết, hợp tác giữa các nhà đầu tư để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận. Về mặt nguyên tắc, khi hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra doanh thu và thu được lợi nhuận thông qua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ sẽ được ghi lại bằng chứng từ hóa đơn. Với tư cách là một hình thức đầu tư kinh doanh nhằm tạo lợi nhuận, các bên thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm lập hóa đơn trong quá trình thực hiện hợp đồng của mình.
  • Lúc này, có thể mỗi bên lập hóa đơn cho kết quả kinh doanh của mình, đơn cử như việc 03 nhà đầu tư A, B, C ký kết hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh quạt điện dựa trên nguồn lực của các bên đóng góp theo hợp đồng. Sau 03 tháng, kết quả thu được 100 cái quạt điện, các bên thỏa thuận trong hợp đồng là cùng bán, cùng thu. Như vậy, về nguyên tắc các bên cùng có trách nhiệm lập hóa đơn cho kết quả kinh doanh của mình.
  • Thế nhưng, để tối ưu, tiết kiệm chi phí và khai thác tối đa lợi thế của các bên, trên thực tế đa phần các hợp đồng hợp tác kinh doanh thường thỏa thuận cử ra một bên làm đại diện, lập hóa đơn cho kết quả kinh doanh. Trong trường hợp này, bên lập hóa đơn cũng chính là bên có trách nhiệm bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ đã được quy định rõ trong hợp đồng. Như vậy, việc các bên thực hiện một trong hai hình thức trên sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên và được ghi trong hợp đồng bằng văn bản. Ngoài ra, theo nguyên tắc kế toán của các loại hợp đồng hợp tác kinh doanh có 03 hình thức thực hiện:
  • - (i) hình thức tài sản đồng kiểm soát;
  • - (ii) hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và
  • - (iii) chia lợi nhuận sau thuế (theo Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp). Ở cả 03 hình thức này,  pháp luật đều quy định về mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh nội dung và kết quả hoạt động kinh doanh của các chủ thể tham gia hợp đồng. Vì vậy, việc ghi chép này đòi hỏi các bên thường xuyên phải sử dụng các hóa đơn là hết sức cần thiết.
  • Tóm lại, trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh các bên có trách nhiệm lập các hóa đơn nhằm ghi lại thông tin về kết quả sản xuất, kinh doanh của mình cũng như là thực hiện mục đích của loại hợp đồng này theo đúng các quy định của pháp luật về nguyên lý kế toán và hoạt động hạch toán.

 


Hãy liên hệ với chúng tôi
A:  Tòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN
P:  02466564319 - 0911771155   /   F: 02466564319
E:  [email protected]
Hotline:  0911771155