Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
ĐOàn luật sư tp Hà Nội
Công ty Luật TNHH Hoàng sa
Tư vấn sở hữu trí tuệ và quyền liên quan
Dịch vụ tư vấn thuế, kế toán, bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng
Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp pháp lý
Luật sư tham gia tố tụng bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng
Dịch vụ thành lập công ty trong nước
Dịch vụ luật sư riêng cho cá nhân, doanh nghiệp

Giải thể công ty tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Công ty Luật Hoàng Sa cung cấp dịch vụ thủ tục giải thể công ty cho khách hàng. Quy trình giải thể một công ty tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội được thực hiện bao gồm:

 

1. Bước 1: 

Thủ tục xác nhận không nợ thuế Hải quan tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội:

Hồ sơ bao gồm:

- Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội;

- Biên bản họp, quyết định giải thể của công ty;

- Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của đơn vị (có chứng thực);

- Trong vòng 5 ngày làm việc tổng cục hải quan sẽ có văn bản trả lời về việc đơn vị có nợ hoặc không nợ thuế hải quan.

Lưu ý: 

Do các doanh nghiệp giải thể thường không sử dụng trụ sở chính do đó có thể ghi rõ nơi nhận công văn trả lời vào công văn để Tổng cục hải quan gửi lại công văn theo địa chỉ yêu cầu.

 

2. Bước 2:

Thủ tục chấp dứt hiệu lực mã số thuế công ty tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội:

2.1. Đối với trường hợp tự giải thể:

Doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại Luật doanh nghiệp, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT thì phải gửi hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật doanh nghiệp để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Theo quy định tại khoản 2,3 Điều 29 Luật quản lý thuế 2006, sửa đổi và bổ sung năm 2012 quy định:

“2. Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

3. Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế”

Lưu ý:

Mã số thuế sẽ không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị trực thuộc cũng bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư 95/2016/TT-BTC:

- Người nộp thuế nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn;

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính;

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc thì toàn bộ các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

2.2. Thời hạn nộp hồ sơ:

Người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

2.3. Thành phần hồ sơ:

- Quyết định giải thể;

- Biên bản họp;      

- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế

- Bản sao Giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh công chứng

- Giấy giới thiệu hoặc Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật.

- Công văn về việc giải (nếu có)

2.4. Xử lý hồ sơ giải thể:

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế và các đơn vị trực thuộc của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc sang đơn vị chủ quản theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ người nộp thuế là doanh nghiệp).

- Đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị trực thuộc.

- Trường hợp đơn vị chủ quản gửi hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng các đơn vị trực thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo cho đơn vị chủ quản, đơn vị trực thuộc, cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Sau khi đơn vị chủ quản chấm dứt hoạt động, nếu đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì đơn vị trực thuộc phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp mã số thuế mới hoặc chuyển đổi theo quy định tại Điều 23 Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trường hợp đơn vị chủ quản đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà đơn vị trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp

 

3. Bước 3:

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh:

3.1. Đăng công bố về việc giải thể công ty.

3.2. Nộp hồ sơ giải thể công ty gồm:

- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

 

4. Bước 4:

Thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội:

Hồ sơ gồm:

- Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu (bản gốc).

- Biên bản họp, Quyết định vv Giải thể của Doanh nghiệp.

- Giấy chứng nhận ĐKKD bản sao công chứng.

- Công văn về việc trả dấu.

- Giấy giới thiệu/ Văn bản uỷ quyền nếu người nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp.

- Biên bản đề nghị trả dấu Công an của Cơ quan Đăng kí kinh doanh.

- Nhận được hồ sơ đầy đủ của Doanh nghiệp, Cơ quan Công an sẽ trao giấy biên nhận hồ sơ kèm theo thời gian hẹn trả kết quả.


Hãy liên hệ với chúng tôi
A:  Tòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN
P:  02466564319 - 0911771155   /   F: 02466564319
E:  Luathoangsa@gmail.com
Hotline:  0911771155