Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
Công Ty Luật TNHH Hoàng Sa
ĐOàn luật sư tp Hà Nội
Công ty Luật TNHH Hoàng sa
[email protected] 0911771155
Tư vấn sở hữu trí tuệ và quyền liên quan
Dịch vụ tư vấn thuế, kế toán, bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp
Dịch vụ Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng
Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp pháp lý
Luật sư tham gia tố tụng bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng
Dịch vụ thành lập công ty trong nước
Dịch vụ luật sư riêng cho cá nhân, doanh nghiệp

Dịch vụ luật sư soạn thảo và làm chứng di chúc

DỊCH VỤ LUẬT SƯ SOẠN THẢO VÀ LÀM CHỨNG DI CHÚC.


Để tránh được những tranh chấp về tài sản của mình tạo lập ra ở tương lai khi mình chết đi, thì việc tự lập di chúc hoặc thuê Luật sư Công ty Luật Hoàng Sa soạn thảo di chúc, làm chứng để phân chia, định đoạt tài sản là một cách tốt để chúng ta lường trước vấn đề.

 

1. DI CHÚC LÀ GÌ, LỢI ÍCH CỦA VIỆC THUÊ LUẬT SƯ LÀM CHỨNG DI CHÚC? 

1.1. Di chúc là gì?

  • Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể được lập bằng văn bản, miệng (lời nói), có thể có công chứng, chứng thực hoặc làm chứng bởi Luật sư. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
  • Người lập di chúc phải tự viết bản di chúc. Nếu không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

1.2. Lợi ích khi thuê luật sư làm chứng di chúc:

  • Việc có luật sư làm chứng di chúc sẽ tăng thêm độ tin cậy, chắn chắn về mặt pháp lý bản di chúc.
  • Luật sư sẽ trực tiếp soạn thảo di chúc để khách hàng chỉ việc ký.
  • Luật sư có hiểu biết pháp luật để xử lý các tình huống xảy ra tranh chấp về sau nếu có.

 

2. NGƯỜI LẬP DI CHÚC CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ?

  • Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
  • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
  • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

 

3. LUẬT SƯ TƯ VẤN CÁC HÌNH THỨC CỦA DI CHÚC HIỆN NAY?

3.1. Di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

3.2. Di chúc miệng (bằng lời nói).

 

4. NHỮNG AI ĐƯỢC LÀM CHỨNG CHO VIỆC LẬP DI CHÚC?

Làm chứng là việc một người chứng kiến tại thời điểm đó có sự việc diễn ra và ký tên xác nhận.

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

=> Như vậy: Luật sư là một trong những cá nhân nếu không thuộc các trường hợp trên thì đều được quyền làm chứng cho việc lập di chúc.

 

5. DI CHÚC HỢP PHÁP, VÀ HIỆU LỰC KHI NÀO?

5.1. Di chúc hợp pháp:

  • Di chúc được coi là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng thì phải cần ít nhất 02 người làm chứng, việc lập di chúc phải tuân thủ theo quy định pháp luật tại Điều 631 như: di chúc không được viết tắt, ký hiệu, phải đánh số trang nếu có từ 02 trang trở lên. nếu có tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký vào chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

5.2. Di chúc có hiệu lực:

  • Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
  • Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây: (Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.; Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực).
  • Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
  • Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
  • Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

 

6. CÓ BẮT BUỘC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC ĐỐI VỚI TẤT CẢ DI CHÚC HAY KHÔNG?

  • Theo quy định Điều 630, Điều 638 thì di chúc không có công chứng, chứng thực có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực. trừ trường hợp dưới đây:

+ Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

+ Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

 

7. DỊCH VỤ LUẬT SƯ SOẠN THẢO VÀ LÀM CHỨNG DI CHÚC GỒM:

  • Tư vấn, soạn thảo di chúc theo yêu cầu và theo quy định pháp luật hiện hành cho khách hàng.
  • Luật sư tư vấn trường hợp nào được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc, trường hợp nào được xem là di sản dùng vào việc thờ cúng.
  • Luật sư ký chứng kiến có xác nhận Công ty Luật Hoàng Sa trong quá trình lập di chúc cho khách hàng.
  • Luật sư nhận lưu giữ, bảo mật, công bố di chúc cho khách hàng khi di chúc có hiệu lực.
  • Luật sư có trách nhiệm giữ khi nhận lưu giữ di chúc (Giữ bí mật nội dung di chúc; Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc; Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng).
  • Người lập di chúc cần cung cấp cho luật sư các giấy tờ bao gồm: Giấy tờ chứng thực cá nhân của người lập di chúc; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu tài sản; Giấy tờ khác tùy trường hợp cụ thể.

 

8. LIÊN HỆ VỚI LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

Bất kỳ thắc mắc nào sẽ được luật sư giải đáp miễn phí cho bạn.


Công ty Luật Hoàng Sa có hơn 10 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực tư vấn pháp luật như:

 


Hãy liên hệ với chúng tôi
A:  Tòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN
P:  02466564319 - 0911771155   /   F: 02466564319
E:  [email protected]
Hotline:  0911771155